Đóng thuế giấy phép kinh doanh bao nhiêu? Cách tính chuẩn nhất

Khi đăng ký hộ kinh doanh, một trong những vấn đề được quan tâm nhiều nhất là đóng thuế giấy phép kinh doanh bao nhiêu và mức thuế được tính như thế nào. Đặc biệt từ ngày 01/01/2026, chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều thay đổi quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến cách xác định thuế GTGT và thuế TNCN.

Thực tế, “đóng thuế giấy phép kinh doanh” là cách gọi phổ biến của người kinh doanh khi tìm hiểu nghĩa vụ thuế sau khi đăng ký kinh doanh, không phải tên của một sắc thuế riêng. Dưới đây là bảng thuế suất và hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh theo quy định áp dụng trong năm 2026.

Đóng thuế giấy phép kinh doanh bao nhiêu
Đóng thuế giấy phép kinh doanh bao nhiêu

1. Bảng tra cứu mức thuế suất hộ kinh doanh theo ngành nghề trong năm 2026

Muốn biết đóng thuế giấy phép kinh doanh bao nhiêu, trước hết hộ kinh doanh cần xác định doanh thu, ngành nghề kinh doanh và phương pháp tính thuế áp dụng.

Đối với phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu, tỷ lệ thuế GTGT được xác định theo từng nhóm hoạt động. Đối với thuế TNCN, hộ kinh doanh cần xác định phương pháp tính phù hợp với nhóm doanh thu và quy định áp dụng.

Bảng dưới đây giúp hộ kinh doanh tham khảo nhanh một số tỷ lệ thường gặp:

Ngành nghề, hoạt động Tỷ lệ thuế GTGT Tỷ lệ thuế TNCN trên doanh thu*
Phân phối, cung cấp hàng hóa 1% 0,5%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5% 2%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3% 1,5%
Hoạt động kinh doanh khác 2% 1%

(*) Tỷ lệ TNCN trên doanh thu chỉ áp dụng đối với trường hợp thuộc phương pháp tính thuế TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu theo quy định năm 2026.

Ví dụ, hộ kinh doanh bán lẻ hàng hóa thuộc nhóm phân phối, cung cấp hàng hóa sẽ áp dụng tỷ lệ GTGT 1%. Trong khi đó, một số hoạt động dịch vụ thuộc nhóm dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu áp dụng tỷ lệ GTGT 5%.

Nếu hộ kinh doanh có nhiều ngành nghề thì doanh thu của từng hoạt động cần được xác định riêng để áp dụng tỷ lệ thuế phù hợp. Trường hợp không xác định được riêng doanh thu từng hoạt động, việc xác định nghĩa vụ thuế sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

Như vậy, không thể chỉ nhìn vào giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh để kết luận ngay phải nộp bao nhiêu thuế. Việc đóng thuế giấy phép kinh doanh còn phụ thuộc vào doanh thu thực tế và hoạt động tạo ra doanh thu.

2. Chi tiết cách tính thuế GTGT và thuế TNCN cho hộ kinh doanh từ 1/1/2026

Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh cần đặc biệt lưu ý cách xác định thuế GTGT và thuế TNCN theo chính sách mới.

Hai sắc thuế này cần được tính riêng bởi căn cứ và phương pháp tính có những điểm khác nhau.

2.1. Cách tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

Đối với hộ kinh doanh thuộc diện chịu thuế GTGT và áp dụng phương pháp trực tiếp trên doanh thu, số thuế phải nộp được xác định theo công thức:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ % thuế GTGT

Tỷ lệ GTGT được xác định theo hoạt động kinh doanh, phổ biến gồm:

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
  • Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

Ví dụ: Hộ kinh doanh thuộc nhóm phân phối hàng hóa có doanh thu tính thuế 2 tỷ đồng/năm.

Thuế GTGT được xác định:

2 tỷ đồng × 1% = 20 triệu đồng.

Như vậy, hộ kinh doanh cần nộp 20 triệu đồng thuế GTGT trong ví dụ này, chưa tính đến các nghĩa vụ thuế khác nếu phát sinh.

Cách tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Cách tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

2.2. Cách tính thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) theo các phương pháp

Từ năm 2026, thuế TNCN của hộ và cá nhân kinh doanh cần được xác định dựa trên quy mô doanh thu và phương pháp tính thuế tương ứng.

Với trường hợp tính thuế dựa trên thu nhập tính thuế, nguyên tắc cơ bản là:

Thu nhập tính thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ

Sau đó:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Thuế suất được xác định theo mức doanh thu và quy định áp dụng cho hoạt động kinh doanh.

Bên cạnh đó, pháp luật năm 2026 còn quy định trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh thuộc phạm vi được lựa chọn tính TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu.

Khi đó có thể xác định theo nguyên tắc:

Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ thuế TNCN

Tỷ lệ tương ứng với một số nhóm ngành thường gặp gồm 0,5%, 1%, 1,5% hoặc 2%.

Do có sự khác biệt giữa các phương pháp, hộ kinh doanh không nên mặc định lấy doanh thu nhân với tỷ lệ thuế như cách tính quen thuộc trước đây mà cần xác định mình thuộc nhóm nào.

Bạn muốn biết giấy phép kinh doanh của mình còn hiệu lực hay những thông tin bạn đăng ký đã được cập nhật chính xác hay chưa? Xem ngay hướng dẫn tra giấy phép kinh doanh để kiểm tra thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh nhanh chóng và hạn chế sai sót khi thực hiện các thủ tục về thuế.

3. Quy định về ngưỡng chịu thuế và các nhóm doanh thu

Khi tìm hiểu đóng thuế giấy phép kinh doanh, doanh thu là một trong những yếu tố quan trọng nhất cần xác định.

Theo quy định áp dụng cho năm 2026, ngưỡng doanh thu không phải chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được nâng lên 1 tỷ đồng/năm.

Có thể hiểu đơn giản:

  • Doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống → thuộc ngưỡng được miễn/không phải nộp GTGT và TNCN theo quy định.
  • Doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm → bắt đầu xác định nghĩa vụ GTGT và TNCN theo phương pháp tương ứng.

Việc phân nhóm doanh thu còn có ý nghĩa trong việc xác định phương pháp tính thuế và các nghĩa vụ quản lý thuế khác.

3.1. Miễn thuế GTGT và TNCN cho hộ kinh doanh nhóm 1 (Doanh thu ≤ 1 tỷ đồng)

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc ngưỡng không phải chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN đối với hoạt động kinh doanh theo quy định áp dụng năm 2026.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng không phải nộp GTGT và TNCN không đồng nghĩa không còn mọi nghĩa vụ về thuế, hóa đơn, kê khai hoặc quản lý kinh doanh.

Hộ kinh doanh vẫn cần thực hiện các nghĩa vụ liên quan nếu thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu.

Đây cũng là lý do người kinh doanh không nên hiểu rằng cứ có giấy phép kinh doanh là phải đóng một khoản “thuế giấy phép kinh doanh” cố định.

Miễn thuế GTGT và TNCN cho hộ kinh doanh nhóm 1
Miễn thuế GTGT và TNCN cho hộ kinh doanh nhóm 1

3.2. Cách tính thuế GTGT cho hộ kinh doanh nhóm 2, 3, 4 (DT > 1 tỷ đồng)

Đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm, nghĩa vụ GTGT được xác định theo phương pháp tính thuế áp dụng.

Trường hợp tính trực tiếp trên doanh thu:

Thuế GTGT = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ % GTGT

Ví dụ hộ kinh doanh bán hàng hóa có doanh thu tính thuế là 1,5 tỷ đồng. Tỷ lệ GTGT của hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa là 1%.

Số thuế GTGT:

1,5 tỷ × 1% = 15 triệu đồng.

Nếu hộ kinh doanh thực hiện nhiều hoạt động thì cần xác định doanh thu tương ứng của từng hoạt động để áp dụng đúng tỷ lệ.

3.3. Cách tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh nhóm 2, 3, 4 (DT > 1 tỷ đồng)

Đối với thuế TNCN, hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng cần xác định phương pháp tính thuế áp dụng cho trường hợp của mình.

Nếu thuộc phương pháp dựa trên thu nhập:

Thu nhập tính thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ

Sau đó xác định:

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế × Thuế suất tương ứng

Phương pháp này khác với cách lấy toàn bộ doanh thu nhân thẳng với tỷ lệ thuế.

Đối với trường hợp pháp luật cho phép lựa chọn tính TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu, số thuế được xác định dựa trên doanh thu tính thuế và tỷ lệ tương ứng với ngành nghề.

Vì vậy, hai hộ kinh doanh có cùng doanh thu nhưng khác ngành nghề, chi phí hoặc phương pháp tính thuế có thể có số thuế TNCN phải nộp khác nhau.

Cách tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh nhóm 2, 3, 4
Cách tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh nhóm 2, 3, 4

3.4. Ví dụ về cách tính thuế hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh

Giả sử một hộ kinh doanh bán hàng hóa có doanh thu 2 tỷ đồng/năm và thuộc diện tính GTGT trực tiếp trên doanh thu. Tỷ lệ GTGT của hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa là 1%.

Thuế GTGT = 2 tỷ × 1% = 20 triệu đồng.

Đối với thuế TNCN, cần tiếp tục xác định hộ kinh doanh áp dụng phương pháp tính theo thu nhập hay thuộc trường hợp được lựa chọn phương pháp tỷ lệ trên doanh thu. Nếu thuộc trường hợp lựa chọn tính TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu và áp dụng tỷ lệ 0,5%:

Thuế TNCN = 2 tỷ × 0,5% = 10 triệu đồng.

Khi đó, theo giả định của ví dụ:

Tổng GTGT + TNCN = 20 triệu + 10 triệu = 30 triệu đồng/năm.

Tuy nhiên, đây chỉ là ví dụ minh họa cách áp dụng công thức. Số tiền thực tế còn phụ thuộc vào doanh thu tính thuế, ngành nghề, phương pháp tính TNCN và tình trạng cụ thể của từng hộ kinh doanh.

4. Có giấy phép kinh doanh thì có phải đóng thuế không?

Có giấy phép kinh doanh không đồng nghĩa chắc chắn phải nộp một khoản thuế cố định ngay sau khi được cấp giấy phép. Đối với hộ kinh doanh, nghĩa vụ thuế trong năm 2026 cần xét đến doanh thu thực tế, hoạt động kinh doanh và các điều kiện áp dụng. Đặc biệt, hộ kinh doanh có doanh thu năm nằm trong ngưỡng từ 1 tỷ đồng trở xuống cần kiểm tra quy định miễn/không chịu GTGT và TNCN tương ứng.

Ngược lại, khi doanh thu vượt ngưỡng, hộ kinh doanh cần xác định đúng ngành nghề, doanh thu tính thuế và phương pháp tính thuế để tránh kê khai thiếu hoặc nộp sai. Khi tìm hiểu đóng thuế giấy phép kinh doanh, hộ kinh doanh cần phân biệt giữa việc đăng ký kinh doanh và nghĩa vụ thuế phát sinh trong quá trình hoạt động. Pháp luật không quy định một sắc thuế riêng có tên gọi chính thức là “thuế giấy phép kinh doanh”.

Có giấy phép kinh doanh thì có phải đóng thuế không
Có giấy phép kinh doanh thì có phải đóng thuế không

Từ năm 2026, ngưỡng doanh thu và phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh có những thay đổi đáng chú ý. Vì vậy, cần xác định chính xác doanh thu, ngành nghề và phương pháp tính thuế trước khi tính số GTGT và TNCN phải nộp.

Nếu bạn đang chuẩn bị đăng ký hộ kinh doanh hoặc chưa xác định được có giấy phép kinh doanh phải đóng thuế bao nhiêu, Kế Toán DHP có thể hỗ trợ kiểm tra hồ sơ, xác định nghĩa vụ thuế và thực hiện các thủ tục kế toán – thuế phù hợp với hoạt động kinh doanh thực tế.

Chia sẻ bài viết qua