Công an được phạt không giấy phép kinh doanh không?

Khi hoạt động kinh doanh nhưng chưa đăng ký hoặc chưa có giấy phép cần thiết, nhiều người lo lắng khi Công an đến kiểm tra và đặt câu hỏi: Công an được phạt không giấy phép kinh doanh không? Trên thực tế, không phải trường hợp nào Công an kiểm tra cơ sở kinh doanh cũng đồng nghĩa với việc Công an có quyền ra quyết định xử phạt đối với mọi lỗi liên quan đến giấy phép.

Để xác định chính xác, cần xem xét loại vi phạm, lĩnh vực kinh doanh, chức danh của người xử lý và thẩm quyền được pháp luật giao. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ trường hợp nào Công an có thể kiểm tra, xử lý và trường hợp nào vụ việc phải được chuyển đến cơ quan có thẩm quyền.

Công an được phạt không giấy phép kinh doanh không
Công an được phạt không giấy phép kinh doanh không

1. Công an được phạt không giấy phép kinh doanh không?

Câu trả lời là Có. Công an có thể xử phạt hành vi kinh doanh không có giấy phép trong trường hợp hành vi vi phạm thuộc phạm vi quản lý và thẩm quyền xử phạt được pháp luật quy định. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp thiếu giấy phép hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đều do cơ quan Công an trực tiếp ra quyết định xử phạt.

Bởi trên thực tế không có giấy phép kinh doanh có thể được hiểu theo nhiều trường hợp khác nhau. Chẳng hạn, cá nhân thuộc diện phải đăng ký hộ kinh doanh nhưng chưa thực hiện đăng ký hoặc cơ sở đã đăng ký kinh doanh nhưng chưa có giấy phép chuyên ngành đối với ngành nghề đủ điều kiện. Ngoài ra, trường hợp giấy phép đã hết hạn hoặc không còn hiệu lực cũng có thể phát sinh vi phạm nếu cơ sở vẫn tiếp tục hoạt động. 

Do đó, để xác định công an được phạt không giấy phép kinh doanh không, cần căn cứ vào 3 yếu tố chính: Hành vi vi phạm cụ thể, lĩnh vực kinh doanh và thẩm quyền của người ra quyết định xử phạt.

Trong trường hợp phát hiện vi phạm thuộc thẩm quyền, Công an có thể lập biên bản và xử phạt theo quy định. Nếu hành vi không thuộc hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt, vụ việc phải được chuyển đến người hoặc cơ quan có thẩm quyền để xử lý.

Vì vậy, việc Công an đến kiểm tra cơ sở kinh doanh không đồng nghĩa Công an có quyền xử phạt tất cả các lỗi về giấy phép. Muốn biết quyết định xử phạt có đúng hay không, người kinh doanh cần kiểm tra hành vi được ghi nhận, căn cứ pháp lý và chức danh của người ra quyết định.

Công an có được phép phạt không giấy phép kinh doanh không
Công an có được phép phạt không giấy phép kinh doanh không

2. Mức phạt khi kinh doanh không giấy phép

Mức phạt kinh doanh không giấy phép phụ thuộc vào hành vi vi phạm cụ thể, không có một mức phạt duy nhất áp dụng cho tất cả trường hợp.

Một trường hợp thường gặp là cá nhân thuộc diện phải đăng ký hộ kinh doanh nhưng không thực hiện đăng ký. Theo khoản 1 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, hành vi không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong những trường hợp phải đăng ký có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và bị buộc đăng ký thành lập hộ kinh doanh theo quy định.

Tuy nhiên, không phải cá nhân nào buôn bán nhỏ lẻ cũng bắt buộc đăng ký hộ kinh doanh. Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định một số trường hợp như hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối, người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ hoặc làm dịch vụ có thu nhập thấp có thể không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Mức phạt khi kinh doanh không giấy phép
Mức phạt khi kinh doanh không giấy phép

Một trường hợp khác là kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không có giấy phép theo quy định. Khi đó, mức xử phạt phải căn cứ nghị định xử phạt của lĩnh vực tương ứng, không nên áp dụng máy móc mức phạt của hành vi không đăng ký hộ kinh doanh.

Ngoài tiền phạt, tùy từng hành vi, người vi phạm còn có thể phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả, hoàn thiện thủ tục đăng ký, nộp lại khoản lợi bất hợp pháp hoặc chịu các biện pháp xử lý khác nếu pháp luật chuyên ngành có quy định.

Không chỉ cần xác định Công an có thẩm quyền xử phạt hay không, người kinh doanh cũng nên nắm rõ xử phạt không có giấy phép kinh doanh để biết trường hợp nào bị phạt, mức phạt áp dụng và chủ động hoàn thiện thủ tục đúng quy định.

3. Quy trình kiểm tra và xử lý vi phạm của cơ quan công an

Khi phát hiện dấu hiệu vi phạm tại một cơ sở kinh doanh, việc kiểm tra và xử lý phải được thực hiện theo đúng căn cứ, trình tự và thẩm quyền pháp luật quy định.

Thông thường, tùy từng vụ việc, quá trình xử lý có thể gồm: kiểm tra và xác định dấu hiệu vi phạm, yêu cầu xuất trình giấy tờ có liên quan, lập biên bản vi phạm hành chính khi có căn cứ, xác minh tình tiết nếu cần thiết, xác định người có thẩm quyền xử phạt, sau đó ban hành quyết định xử phạt hoặc chuyển vụ việc đến cơ quan/người có thẩm quyền.

Người kinh doanh nên kiểm tra kỹ hành vi được ghi trong biên bản, căn cứ pháp lý, mức tiền phạt, người lập biên bản và người ra quyết định xử phạt. Đây là những thông tin quan trọng để xác định quyết định xử lý có đúng quy định hay không.

Trường hợp không đồng ý với quyết định xử phạt, cá nhân hoặc tổ chức có quyền thực hiện khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính theo quy định pháp luật thay vì tự ý không chấp hành quyết định.

4. Quy định pháp luật và thẩm quyền xử phạt kinh doanh không phép

Việc kiểm tra và xử phạt hoạt động kinh doanh không phép hiện nay có thể liên quan đến nhiều văn bản pháp luật khác nhau. Trong đó cần chú ý Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản sửa đổi, Nghị định 189/2025/NĐ-CP về thẩm quyền xử phạt, Nghị định 122/2021/NĐ-CP về xử phạt trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư cùng các nghị định xử phạt chuyên ngành.

Quy định pháp luật và thẩm quyền xử phạt kinh doanh không phép
Quy định pháp luật và thẩm quyền xử phạt kinh doanh không phép

4.1 Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến kinh doanh không phép

Theo Nghị định 189/2025/NĐ-CP, các chức danh thuộc Công an nhân dân được trao thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính với giới hạn khác nhau.

Chẳng hạn, chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền cảnh cáo, phạt tiền trong giới hạn luật định và tịch thu tang vật, phương tiện trong phạm vi thẩm quyền. Trưởng Công an cấp xã có thẩm quyền cao hơn, bao gồm phạt tiền, tịch thu tang vật, phương tiện và áp dụng một số biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Tuy nhiên, có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính nói chung không có nghĩa một chức danh Công an được xử phạt tất cả hành vi vi phạm trong mọi lĩnh vực. Việc xử phạt còn phải căn cứ phạm vi quản lý, chức năng, nhiệm vụ, hành vi cụ thể và nghị định xử phạt chuyên ngành.

Ví dụ, đối với hành vi không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp bắt buộc phải đăng ký, Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định mức phạt và Điều 73 đến Điều 76 của Nghị định này xác định các chủ thể có thẩm quyền xử phạt tương ứng. Vì vậy, không thể chỉ dựa vào việc người kiểm tra là Công an để kết luận họ có thẩm quyền ra quyết định xử phạt hành vi này.

Trước khi xác định thẩm quyền và mức xử phạt, bạn cần biết trường hợp nào bắt buộc phải có giấy phép kinh doanh để tránh vi phạm ngay từ khi bắt đầu hoạt động.

4.2 Các trường hợp công an có thể can thiệp vào vi phạm kinh doanh không phép

Trong thực tế, Công an có thể tham gia kiểm tra, phát hiện hoặc xử lý khi hoạt động kinh doanh đồng thời có dấu hiệu vi phạm thuộc phạm vi quản lý của lực lượng Công an, chẳng hạn các quy định về an ninh, trật tự, phòng cháy chữa cháy hoặc những lĩnh vực khác thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao.

Tùy tính chất vụ việc, cơ quan Công an có thể:

  • Kiểm tra theo thẩm quyền,
  • Lập biên bản đối với hành vi vi phạm được phát hiện khi đủ căn cứ pháp luật,
  • Xác minh tình tiết của vụ việc,
  • Xử phạt nếu hành vi thuộc đúng thẩm quyền của chức danh xử phạt,
  • Chuyển hồ sơ hoặc vụ việc đến người/cơ quan có thẩm quyền nếu vượt thẩm quyền.

Vì vậy, việc Công an đến kiểm tra một cửa hàng, cơ sở hoặc hộ kinh doanh không đồng nghĩa tất cả lỗi phát hiện được đều do Công an trực tiếp ra quyết định xử phạt.

Các trường hợp công an có thể can thiệp vào vi phạm kinh doanh không phép
Các trường hợp công an có thể can thiệp vào vi phạm kinh doanh không phép

5. Câu hỏi thường gặp khi bị xử phạt kinh doanh không phép

5.1 Công an có quyền tạm giữ hoặc tịch thu hàng hóa kinh doanh không phép không?

Có, nhưng chỉ khi có căn cứ pháp luật và thuộc thẩm quyền xử lý. Công an có thể tạm giữ tang vật, hàng hóa để xác minh hoặc ngăn chặn vi phạm trong những trường hợp pháp luật cho phép; còn tịch thu chỉ được áp dụng khi hành vi vi phạm và quy định xử phạt tương ứng cho phép áp dụng hình thức này. Vì vậy, không phải cứ kinh doanh không phép là hàng hóa đương nhiên bị tạm giữ hoặc tịch thu.

5.2 Kinh doanh online không phép có bị công an xử phạt không?

Có thể bị xử phạt nếu hoạt động kinh doanh online vi phạm quy định và hành vi đó thuộc thẩm quyền xử lý của Công an. Việc bán hàng qua Facebook, TikTok, website hoặc sàn thương mại điện tử không loại trừ nghĩa vụ đăng ký kinh doanh hay đáp ứng điều kiện kinh doanh khi pháp luật yêu cầu. Nếu vi phạm thuộc thẩm quyền của cơ quan khác, vụ việc có thể được chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý.

5.3 Kinh doanh không giấy phép có bị phạt tù không?

Thông thường, chỉ kinh doanh không có giấy phép hoặc không đăng ký kinh doanh khi pháp luật yêu cầu chưa đồng nghĩa với việc bị phạt tù. Hành vi này chủ yếu có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tương ứng. Trách nhiệm hình sự chỉ đặt ra nếu hoạt động kinh doanh đồng thời có hành vi đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo Bộ luật Hình sự.

5.4 Hộ kinh doanh cá thể có cần giấy phép kinh doanh không?

Hộ kinh doanh thuộc trường hợp phải đăng ký thì phải thực hiện đăng ký hộ kinh doanh và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Nếu kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, hộ kinh doanh còn phải đáp ứng các điều kiện và có giấy phép hoặc giấy chứng nhận chuyên ngành nếu pháp luật quy định. Một số hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ thuộc trường hợp được miễn đăng ký hộ kinh doanh theo quy định hiện hành.

5.5 Làm thế nào để khiếu nại nếu bị công an phạt sai thẩm quyền?

Nếu cho rằng Công an xử phạt sai thẩm quyền, người bị xử phạt có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính theo quy định pháp luật. Trước tiên, nên kiểm tra biên bản vi phạm, quyết định xử phạt, căn cứ pháp lý, hành vi bị xử lý và chức danh của người ra quyết định. Nếu có căn cứ cho rằng quyết định không đúng thẩm quyền hoặc trái pháp luật, người bị xử phạt có thể thực hiện thủ tục khiếu nại hoặc khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Như vậy, với câu hỏi công an được phạt không giấy phép kinh doanh không, câu trả lời chính xác là Công an có thẩm quyền kiểm tra và xử lý nhiều hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh, nhưng không mặc nhiên có quyền xử phạt mọi trường hợp. Muốn xác định Công an có được ra quyết định xử phạt hay không phải căn cứ vào hành vi cụ thể, lĩnh vực vi phạm, chức danh người xử phạt và quy định về thẩm quyền tương ứng.

Nếu bạn đang kinh doanh nhưng chưa xác định mình cần đăng ký hộ kinh doanh, thành lập doanh nghiệp hay xin giấy phép chuyên ngành, Kế Toán DHP có thể hỗ trợ rà soát và thực hiện thủ tục phù hợp, giúp hoạt động kinh doanh đúng quy định ngay từ đầu.

Chia sẻ bài viết qua