Theo quy định hiện hành, nếu không kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp bị phạt cao nhất là bao nhiêu?
Mục lục
1.Mức phạt không kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp cao nhất là bao nhiêu?
Theo khoản 6, khoản 7 Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 288/2026/NĐ-CP và điểm c khoản 4, điểm d khoản 5 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 288/2026/NĐ-CP.
Theo đó, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định và kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) tại thời điểm tại thời điểm:
(1) Doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thành lập;
(2) Doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất (đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025).
Nếu không kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp thì sẽ bị phạt cao nhất đến 100.000.000 đồng, cụ thể như sau:
| Hành vi | Mức phạt |
| Không bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 | 70 – 100 triệu |
| Không kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thành lập | 50 – 100 triệu |
Ngoài ra, buộc doanh nghiệp bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi.
2.Thực hiện kê khai danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp như thế nào?
Theo quy định tại Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 296/2026/NĐ-CP Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp thông qua việc rà soát từng cấp trong cơ cấu sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi xác định được cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế. Trường hợp trong cơ cấu sở hữu có thỏa thuận pháp lý theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền thì chủ sở hữu hưởng lợi của thỏa thuận pháp lý được xác định theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
Việc kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi được thực hiện theo thứ tự sau:
– Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin của cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền sở hữu quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;
– Trường hợp cá nhân không đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 17, hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP không phải là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin của một hoặc nhiều cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền thực tế chi phối quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;
– Trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1, 2 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin của cá nhân được quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Nguồn: Thư Viện Pháp Luật
